Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa vào Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2020 đạt 2,6 triệu tấn, tương đương 3,3 tỷ USD, giá trung bình 1.270,5 USD/tấn, tăng 4,1% về lượng nhưng giảm 10,4% về kim ngạch và giảm 13,9% về giá so với cùng kỳ năm 2019.
Riêng tháng 5/2020 giảm 0,6% về lượng và giảm 10,9% về kim ngạch so với tháng 4/2020, đạt 492.991 tấn, tương đương 564,71 triệu USD; so với cùng tháng năm 2019 cũng gảm 10,5% về lượng và giảm 31,4% về kim ngạch.
Hàn Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nguyên liệu nhựa cho Việt Nam, chiếm 17,7% trong tổng lượng và chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa của cả nước, đạt 459.410 tấn, tương đương 612,53 triệu USD, giá trung bình 1.333,3 USD/tấn, tăng 8% về lượng, giảm 10,2% về kim ngạch và giảm 16,9% về giá so với cùng kỳ năm trước.
Đông Nam Á là thị trường lớn thứ 2, chiếm 17,3% trong tổng lượng và chiếm 16,1% trong tổng kim ngạch, đạt 448.127 tấn, tương đương 532,45 triệu USD, giá trung bình 1.188,2 USD/tấn, giảm cả về lượng, kim ngạch và giá so với cùng kỳ năm 2019, với mức giảm tương ứng 8,8%, 21,3% và 13,8%.
Tiếp sau đó là thị trường Trung Quốc với 313.987 tấn, trị giá 489,21 triệu USD, giá trung bình 1.558 USD/tấn, chiếm 12% trong tổng lượng và chiếm 14,8% tổng kim ngạch, so với cùng kỳ năm 2019 tăng 11,8% về lượng, giảm 3,1% về kim ngạch và giảm 13,3% về giá.
Trong 5 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ thị trường Nga nổi bật lên với mức tăng kim ngạch mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2019, tăng gấp 80 lần về lượng và tăng gấp 37,7 lần về kim ngạch, mặc dù chỉ đạt 15.430 tấn, tương đương 14,69 triệu USD; tuy nhiên giá nhập khẩu lại giảm mạnh 53,3%, đạt 952,1 USD/tấn.
Ngược lại, nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ thị trường Philippines sụt giảm mạnh nhất 46,2% về lượng và giảm 63,9% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 2.008 tấn, tương đương 2,6 triệu USD.
Nhập khẩu nguyên liệu nhựa 5 tháng đầu năm 2020
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/6/2020)

 

Thị trường

5 tháng đầu năm 2020So với cùng kỳ năm 2019 (%)Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)Trị giá (USD)LượngTrị giáLượngTrị giá
Tổng cộng2.597.9523.300.739.6364,13-10,34100100
Hàn Quốc459.410612.529.6148-10,2117,6818,56
Đông Nam Á448.127532.450.833-8,8-21,3417,2516,13
Trung Quốc đại lục313.987489.209.12611,76-3,112,0914,82
Đài Loan (TQ)305.082436.445.755-2,13-12,0811,7413,22
Saudi Arabia386.935353.698.085-1,86-19,5714,8910,72
Mỹ297.021327.386.90324,886,9611,439,92
Thái Lan244.102268.881.449-7,42-23,229,48,15
Nhật Bản126.275206.382.70224,89-2,864,866,25
Malaysia86.334113.174.9581,15-12,213,323,43
Singapore79.743107.568.794-15,87-20,73,073,26
Đức10.95861.603.21121,3628,120,421,87
U.A,E62.29357.881.2526,03-16,632,41,75
Ấn Độ45.91147.336.807-13,02-25,921,771,43
Indonesia35.94040.223.118-18,07-26,831,381,22
Kuwait39.85133.782.19022,38-4,11,531,02
Qatar18.75716.833.827-32,65-44,340,720,51
Nga15.43014.690.2367,978,533,673,120,590,45
Nam Phi13.62013.502.11626,7611,590,520,41
Brazil3.8149.696.055334,89358,250,150,29
Bỉ2.4747.989.507-17,019,620,10,24
Italia2.6017.867.760-27,35-34,450,10,24
Pháp2.4547.113.58331,377,670,090,22
Hà Lan3.7746.894.36718,870,530,150,21
Australia5.2966.472.86311,54-9,430,20,2
Tây Ban Nha2.2755.928.058-43,44-25,090,090,18
Anh2.0215.539.81527,8322,210,080,17
Hồng Kông (TQ)2.4995.244.3916,324,280,10,16
Canada4.4504.443.78214,223,110,170,13
Philippines2.0082.602.514-46,15-63,940,080,08
Thụy Điển376905.1881,62-37,120,010,03